User Tools

Site Tools


017030-th-nh-ph-c-a-ch-a-phim-2002-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

017030-th-nh-ph-c-a-ch-a-phim-2002-la-gi [2018/11/07 17:10] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​table class="​infobox"​ style="​width:​22em"><​tbody><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​font-size:​125%;​font-weight:​bold;​background:​ #7ED0D6 ; font-style: italic;">​Thành phố của Chúa<​br/>​Cidade de Deus</​th></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background:​ #​7ED0D6">​Thông tin phim</​th></​tr><​tr><​th scope="​row">​Đạo diễn</​th><​td>​
 +Fernando Meirelles<​br/>​Kátia Lund</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Sản xuất</​th><​td>​
 +Andrea Barata Ribeiro<​br/>​Mauricio Andrade Ramos<​br/>​Elisa Tolomelli<​br/>​Donald Ranvaud</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Tác giả</​th><​td>​
 +Paulo Lins<​br/>​Bráulio Mantovani</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Diễn viên</​th><​td>​
 +Alexandre Rodrigues<​br/>​Alice Braga<​br/>​Leandro Firmino<​br/>​Phellipe Haagensen<​br/>​Douglas Silva<​br/>​Jonathan Haagensen<​br/>​Matheus Nachtergaele<​br/>​Seu Jorge<​br/>​Roberta Rodrigues<​br/>​Graziella Moretto</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Âm nhạc</​th><​td>​
 +Ed Cortês<​br/>​Antonio Pinto (composer)</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Quay phim</​th><​td>​
 +César Charlone (cinematographer)</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Dựng phim</​th><​td>​
 +Daniel Rezende</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Phát hành</​th><​td>​
 +Toàn cầu: Buena Vista International<​br/><​span class="​flagicon"><​img alt="​Hoa Kỳ" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​a/​a4/​Flag_of_the_United_States.svg/​23px-Flag_of_the_United_States.svg.png"​ width="​23"​ height="​12"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​a/​a4/​Flag_of_the_United_States.svg/​35px-Flag_of_the_United_States.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​a/​a4/​Flag_of_the_United_States.svg/​46px-Flag_of_the_United_States.svg.png 2x" data-file-width="​1235"​ data-file-height="​650"/></​span>​ Miramax</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Công chiếu</​th><​td>​
 +30/8/2002 (Brazil)<​br/>​17/​1/​2003 (Mỹ)</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Độ dài</​th><​td>​
 +130 phút</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Quốc gia</​th><​td>​
 +Bản mẫu:​Brazil</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Ngôn ngữ</​th><​td>​
 +Tiếng Bồ Đào Nha</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Kinh phí</​th><​td>​
 +R$ 8,5 triệu</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Doanh thu</​th><​td>​
 +$30,641,770 (toàn cầu)</​td></​tr></​tbody></​table><​p><​b>​Thành phố của Chúa</​b>​ (tiếng Bồ Đào Nha: <​i>​Cidade de Deus</​i>​) là bộ phim đạo diễn bởi Fernando Meirelles và Kátia Lund, phát hành tại Brazil năm 2002 và trên toàn cầu năm 2003. Bộ phim phỏng theo cuốn tiểu thuyết cùng tên xuất bản năm 1997 dựa trên những sự kiện có thật của Paulo Lins, và được Bráulio Mantovani viết kịch bản. Phim tái hiện lại sự phát triển của các băng nhóm tội phạm có tổ chức tại những khu ổ chuột ở Rio de Janeiro giữa những năm 60 và đầu 80, mà chủ yếu là cuộc chiến giữa 2 ông trùm là Lil' Ze và Knockout Ned.
 +</​p><​p>​Phim đã nhận được 4 đề cử cho Oscar 2004: Đạo diễn, Họa Sĩ, Chỉnh Sửa và Kịch bản hay nhất. Trước đó vào năm 2003, phim đã được Brazil chọn vào đề mục Phim Nói Tiếng Nước Ngoài Hay Nhất, nhưng cuối cùng chỉ lọt được vào Top 5. Phim được Film4 của Anh chọn danh sách 50 bộ phim bạn phải xem trước khi chết (50 Films to See Before You Die) và đứng thứ 7 trong danh sách 100 phim hay nhất của điện ảnh thế giới theo bình chọn của tạp chí Empire năm 2010.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​Thành phố Của Chúa lấy bối cảnh vào giữa những năm 1960, đầu 1980 tại một trong những thành phố nguy hiểm nhất thế giới - Rio de Janeiro. Tuy cả phim là câu chuyện của rất nhiều nhân vật đan xen nhau, nhưng tất cả đều được kể qua cái nhìn của một nhân vật duy nhất: Rocket, một cậu bé da đen nghèo - quá sợ để trở thành một tội phạm như những kẻ khác, và cũng quá thông minh để phải làm những công việc dưới đáy xã hội. Cậu lớn lên trong một môi trường đầy bạo lực, tất cả mọi người xung quanh dường như đều đối lập với cậu. Nhưng Rocket sớm nhận ra rằng cậu có thể trở nên khác biệt với những con người đấy, cậu có con mắt của một nhiếp ảnh gia thiên bẩm. Do Rocket không phải nhân vật chính của phim—chỉ là người dẫn chuyện—cậu không phải nhân vật duy nhất để tạo nên toàn bộ nội dung phim. Tuy nhiên không chỉ cuộc đời Rocket gắn liền với những gì xảy ra trong phim, mà còn nhờ tài năng và niềm đam mê nhiếp ảnh của cậu mà thế giới có cơ hội hiểu thêm về những gì đang xảy ra tại một trong những xã hội nguy hiểm và đầy bạo lực nhất.
 +</p>
 +
 +<​p>​Tên gốc tiếng Bồ Đào Nha của nhân vật và tên dịch ra tiếng Anh
 +</p>
 +<​ul><​li>​Buscapé (Rocket), thể hiện bởi Alexandre Rodrigues (lớn) và Luis Otávio (bé): Nhân vật và là người dẫn truyện chính. Người duy nhất không dính dáng gì đến tội ác trong suốt cuộc chiến của 2 băng đảng.</​li>​
 +<​li>​Zé Pequeno (Li'l Zé), thể hiện bởi Leandro Firmino da Hora: Một kẻ buôn ma túy đầy tàn bạo, sẵn sàng giết bất cứ ai cản trở con đường thành ông trùm của hắn. Lil' Ze khá vô duyên với con gái. Khi còn bé, Lil' Ze có biệt danh "​Dadinho (Li'l Dice)",​ được thể hiện bởi Douglas Silva.</​li>​
 +<​li>​Bené (Benny), thể hiện bới Phellipe Haagensen (lớn) và Michel de Souza (bé): Li'l Zé's cộng sự thân cận nhất của Lil Ze. Tuy cùng giúp đỡ Lil Ze buôn bán ma túy, Benny là một người tốt và lúc cuối chính anh đã muốn dứt bỏ con đường tội phạm.</​li>​
 +<​li>​Sandro Cenoura (Carrot), thể hiện bởi Matheus Nachtergaele:​ Một tay buôn ma túy nhỏ, được Benny bảo trợ cho công việc nhưng lại là cái gai trong mắt Lil Ze.</​li>​
 +<​li>​Mané Galinha (Knockout Ned), thể hiện bởi Seu Jorge: Một thanh niên đẹp trai với người bạn gái xinh đẹp. Khi bạn gái anh lọt vào mắt xanh Lil Ze, hắn đã cưỡng hiếp cô và tiếp tục giết chết em trai của Knockout Ned. Để trả thù, Ned đã gia nhập quân của Carrot.</​li>​
 +<​li>​Cabeleira (Shaggy), thể hiện bởi Jonathan Haagensen: Thủ lĩnh băng Trio Ternura (Tender Trio), một nhóm những tay cướp ở Cidade de Deus. Họ chia tiền cướp được với người dân nơi đây.</​li>​
 +<​li>​Marreco (Goose), thể hiện bởi Renato de Souza: Một thành viên Tender Trio, anh trai của Rocket.</​li>​
 +<​li>​Angélica,​ thể hiện bởi Alice Braga: Bạn gái cũ của Rocket, sau là của Benny: người đã khuyến khích Benny rời bỏ con đường tội phạm.</​li></​ul>​
 +<​p>​Hầu như toàn bộ diễn viên trong phim đều được chọn từ những khu ổ chuột ở Rio de Janeiro. Vài người trong số đó, ví dụ như Rocket (Alexandre Rodrigues), thậm chí sống ở chính <​i>​Thành phố Của Chúa</​i>​. Chỉ duy nhất Matheus Nachtergaele (vai Carrot) là diễn viên chuyên nghiệp.
 +</​p><​p>​Đạo diễn Fernando Meirelles đã từng nói rằng nếu biết được sự nguy hiểm khi quay tại các khu ổ chuột ở Rio, ông đã không thực hiện bộ phim.
 +</​p><​p>​Vào cuối phim, băng The Runts nói chuyện về việc làm một danh sách chết những kẻ chúng cần tiêu diệt. Những đứa nhóc đó lớn lên đã trở thành CV (Comando Vermelho) - băng nhóm tội phạm nổi tiếng nguy hiểm nhất ở Rio de Janeiro. Được biết CV cũng có một danh sách chết.
 +</​p><​p>​Leandro Firmino (vai Lil Ze) sống ở <​i>​Thành phố Của Chúa</​i>​. Anh không có ý định trở thành diễn viên khi ban đầu chỉ đi thử vai cùng bạn cho vui.
 +</​p><​p>​Do bên trong <​i>​Thành phố Của Chúa</​i>​ quá nguy hiểm, đoàn làm phim đã quay ở một vùng lân cận khác, ít nguy hiểm hơn.
 +</​p><​p>​Sau thành công của <​i>​City of God</​i>,​ 2 đạo diễn Fernando Meirelles và Kátia Lund đã tiếp tục cho ra đời loạt phim truyền hình <​i>​City of Men</​i>​ (2003 - 2007), nói về cuộc sống của những đứa trẻ chính tại Rio de Janeiro, với sự tham gia của một số diễn viên từ <​i>​City of God</​i>​.
 +</p>
 +
 +<​p>​Ở Brazil, <​i>​Thành phố Của Chúa</​i>​ đã trở thành phim ăn khách nhất năm 2002, với hơn 3,1 triệu vé được bán. Doanh thu ở thị trường nội địa là 7,5 triệu USD và trên toàn cầu là 21,1 triệu USD, tổng doanh thu 28,6 triệu USD.
 +</​p><​p><​i>​Thành phố Của Chúa</​i>​ hiện xếp hạng 17 trong Top 250 phim hay nhất của IMDB.
 +</p>
 +
 +
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1337
 +Cached time: 20181017020523
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.116 seconds
 +Real time usage: 0.150 seconds
 +Preprocessor visited node count: 487/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 10000/​2097152 bytes
 +Template argument size: 959/2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 10/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 0/5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.040/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 1.12 MB/50 MB
 +-->
 +<!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 114.569 ​     1 -total
 + ​49.93% ​  ​57.202 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_trong_b&​agrave;​i
 + ​46.84% ​  ​53.666 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_Film
 + ​39.21% ​  ​44.924 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 + ​31.57% ​  ​36.170 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_b&​aacute;​o
 +  7.73%    8.859      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Flagicon
 +  6.06%    6.945      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Country_data_Hoa_K&#​7923;​
 +  2.96%    3.393      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 +  2.81%    3.225      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Flagicon/​core
 +  2.04%    2.336      2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Th&​ocirc;​ng_tin_phim/​m&​agrave;​u
 +-->
 +
 +<!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​352503-0!canonical and timestamp 20181017020523 and revision id 36203445
 + ​-->​
 +</​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
017030-th-nh-ph-c-a-ch-a-phim-2002-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:10 (external edit)