User Tools

Site Tools


012830-revolver-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

012830-revolver-la-gi [2018/11/07 17:10] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​div>​
 +<​p><​i><​b>​Revolver</​b></​i>​ là album phòng thu thứ 7 của The Beatles, ra mắt ngày 5 tháng 8 năm 1966. Album được sản xuất bởi George Martin. Các ca khúc trong <​i>​Revolver</​i>​ có sử dụng nhiều hiệu ứng của guitar điện, kèm với đó là chút folk rock đặc trưng từ album trước đó của họ, <​i>​Rubber Soul</​i>​ (1965). Ở Anh, 14 ca khúc của album được phát hành trên sóng radio ngay từ tháng 7 năm 1966.
 +</​p><​p><​i>​Revolver</​i>​ dễ dàng giành được thứ hạng cao nhất ở các bảng xếp hạng tại Anh và Mỹ (lần lượt trong 7 và 6 tuần). Tới năm 1987, lần đầu tiên album được thâu lại và ghi dưới dạng CD. Tháng 9 năm 2009, album được thâu lại và chỉnh âm lần nữa. Album nằm ở vị trí số một trong cuốn sách "1000 album vĩ đại nhất"​ và vị trí thứ 3 trong danh sách "500 album của mọi thời đại"​ cùng của tạp chí <​i>​Rolling Stone</​i><​sup id="​cite_ref-rolling_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup>​. <​i>​Revolver</​i>​ được coi là một trong những album xuất sắc nhất của sự nghiệp ban nhạc The Beatles nói riêng cũng như lịch sử âm nhạc thế giới nói chung<​sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup><​sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup>​.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​George Harrison từng nói <​i>"​Tôi không thấy có gì khác biệt giữa </​i>​Revolver<​i>​ và </​i>​Rubber Soul<​i>​. Với tôi, chúng giống như kiểu Vol.1 và Vol.2 thôi."</​i>​ Thực tế, <​i>​Revolver</​i>​ phát triển thêm những điều mà The Beatles đã thử nghiệm ở <​i>​Rubber Soul</​i>:​ cách đi vào vấn đề, cách phát triển tâm lý, sự đam mê và những lợi thế của phòng thu<sup id="​cite_ref-rolling_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>​.
 +</p>
 +<div class="​quotebox"​ style="​float:​ right; clear: right; margin: 0.5em 0 0.8em 1.4em; width:22%; padding: 6px; border: 1px solid #aaa; font-size: 88%; background-color:​ #F9F9F9; padding:​8px;">​
 +<div class=""​ style="​position:​ relative; text-align: left;">​
 +<div>
 +<​p>"​Nếu <​i>​Rubber Soul</​i>​ đã là một album gây nghiện, chắc chắn <​i>​Revolver</​i>​ sẽ là một thứ acid."
 +</p>
 +</​div>​
 +</​div><​cite><​p>​~ John Lennon, <​i>​The Beatles Anthology</​i></​p></​cite>​
 +</​div>​
 +<​h3><​span id="​Quan_.C4.91i.E1.BB.83m_v.C3.A0_ho.C3.A0n_c.E1.BA.A3nh_ra_.C4.91.E1.BB.9Di"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Quan_điểm_và_hoàn_cảnh_ra_đời">​Quan điểm và hoàn cảnh ra đời</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p><​i>​Revolver</​i>​ được thu âm trong khoảng thời gian từ ngày 6 tháng 4 cho tới ngày 20 tháng 6 năm 1966. Đây là album mở đầu cho thời kỳ phòng thu của The Beatles và cũng là lúc bắt đầu cho những tư tưởng và dự định mới của nhóm. Thực tế, cả 14 ca khúc của album đều không phải là những ca khúc cơ bản cho một ban nhạc Rock hát <​i>​live</​i>​ nữa (bao gồm chỉ có 2 guitar, 1 bass và 1 trống) và không có một ca khúc nào được The Beatles trình diễn trong các chương trình của họ tại Đức, Nhật Bản, Mỹ, hay Philippines trong vài mùa hè sau đó.
 +</​p><​p>​Khi bắt đầu với <​i>​Revolver</​i>,​ ban nhạc đã từng muốn đặt tên album là <​i>​Tomorrow Never Knows</​i>​ – nhan đề một ca khúc cầu kỳ và đầy kỹ thuật phức tạp của phòng thu<sup id="​cite_ref-lewisohn_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Sau thành công <​i>​Rubber Soul</​i>,​ The Beatles muốn khám phá những kỹ thuật mới trong sáng tác, thể hiện và thu âm. George Martin giải thích: <​i>"​Trong phòng thu, mọi thứ diễn ra một cách hiệu quả hơn. Họ nói với tôi về một ý tưởng, họ tìm cách diễn đạt nó, rồi họ lại có những ý tưởng mới, và lại tìm được những cách diễn đạt mới. Khi nghe </​i>​Revolver<​i>,​ đôi khi người ta nghĩ rằng các chàng trai nghe quá nhiều thứ âm nhạc từ nước Mỹ để rồi tự hỏi </​i>"​Liệu chúng ta có thể dùng các kỹ xảo này không?"<​i>​ Họ thích những điều hơn cả thế, nhất là khi phối chúng lại, và họ tận dụng rất nhiều những máy chỉnh âm. Họ muốn các âm bằng hơi phải cao và sắc, và thường họ bỏ lược hết tất cả âm bass. Chúng tôi làm như vậy với tất cả các bản thu, và nếu máy chỉnh âm chưa làm hài lòng thì chúng tôi lại tiếp tục thu lại để ưng ý hơn. Chúng tôi vậy đã có những âm thanh thực sự kỳ lạ, điều mà The Beatles và cả thời đại đều ưa thích."</​i><​sup id="​cite_ref-anthology_5-0"​ class="​reference">​[5]</​sup>​.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​S.C3.A1ng_t.C3.A1c_v.C3.A0_thu_.C3.A2m"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Sáng_tác_và_thu_âm">​Sáng tác và thu âm</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​252px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​7c/​Beatles_and_George_Martin_in_studio_1966.JPG/​250px-Beatles_and_George_Martin_in_studio_1966.JPG"​ width="​250"​ height="​165"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​7c/​Beatles_and_George_Martin_in_studio_1966.JPG/​375px-Beatles_and_George_Martin_in_studio_1966.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​7c/​Beatles_and_George_Martin_in_studio_1966.JPG/​500px-Beatles_and_George_Martin_in_studio_1966.JPG 2x" data-file-width="​951"​ data-file-height="​627"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Từ trái qua phải: Harrison, McCartney, Martin và Lennon tại Phòng thu EMI, năm 1966</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Geoff Emerick nói: <​i>"​Điều không thể tin được rằng tất cả các ca khúc đều được thực hiện trong phòng thu. The Beatles chưa từng làm vậy, họ không hề có kinh nghiệm với việc này. Một trải nghiệm đặc biệt khi chiêm ngưỡng từng ca khúc phát triển và hoàn thiện trong 4 bức tường. Gần như mỗi buổi chiều, John, Paul và George mang tới phòng thu những tập giấy với lời và khổ nhạc, và chỉ sau một hai ngày, chúng tôi đã có vài ca khúc mới. Mỗi lần vậy, tôi lại thốt lên </​i>"​Wow,​ thế chúng ta sau đó phải làm gì đây?"<​i>​ và điều đó thúc đẩy tôi hoàn thiện tốt hơn những gì chúng tôi vừa làm được."</​i><​sup id="​cite_ref-emerick_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup></​p><​p>​Ngoài The Beatles và George Martin, các kỹ thuật viên của Abbey Road Studios mới chỉ bắt đầu sự nghiệp của mình. Geoff Emerick là người phụ trách nhưng chưa đầy 20 tuổi. Emerick là người chịu trách nhiệm chính trong các cải tiến về thu âm, chẳng hạn như việc để micro gần với trống nền hơn, giảm âm của trống kick với vải mềm và bass, thiết kế một chiếc loa nhỏ thay cho micro ở phía trước ampli chỉnh âm<sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup>​. Emerick thậm chí bỏ qua các nguyên tắc của EMI và để mặc các Beatle thoải mái thử nghiệm<​sup id="​cite_ref-lewisohn_4-1"​ class="​reference">​[4]</​sup>​. Một kỹ thuật viên khác của EMI, Ken Townsend, nghĩ ra một công cụ để không còn dội tiếng vọng, <​i>​Automatic double tracking</​i>,​ đó chính là máy lọc âm flanger.
 +</​p><​p>"​I'​m Only Sleeping"​ được ghi âm nhiều lần để có được một đoạn <​i>​guitar ngược</​i>​ (guitar chơi ngược giai điệu từ cuối bản nhạc lên đầu). Đoạn guitar được chơi bởi George Harrison. Cùng với "​Rain"​ được thu âm trước đó, đây là những ca khúc đầu tiên của lịch sử nhạc Rock được thu âm với <​i>​guitar ngược</​i>​. Paul McCartney có giải thích vì sao họ khám phá ra cách chơi đó: theo anh, đó là lúc ban nhạc đang chờ đợi phần solo của George Harrison giữa lúc các kỹ thuật viên để lộn mặt băng thu âm. <​i>"​Có thể sẽ phải chơi ngược. </​i>"​Cái gì đang xảy ra với những cuộn băng vậy?"<​i>​ Không ai lại mong chờ việc phải chơi ngược cả. Chúng tôi nói: </​i>"​Ơn Chúa, thật là kỳ diệu, liệu chúng tôi có thể chơi nó bằng hết sức không?"<​i>​ George Martin có vẻ băn khoăn, rồi đồng ý với cách đó, một trong những quyết định táo bạo nhất của một người đàn ông cẩn thận: </​i>"​Được,​ tôi nghĩ là có thể."<​i>​ Chúng tôi đã thực hiện nó và chúng tôi rốt cục đã có một bản </​i>​solo ngược<​i>​ tuyệt hảo. Tiếng đàn nghe như một thứ mà chưa ai từng được nghe."</​i><​sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup></​p><​p>​Sự phát hiện của John Lennon và George Harrison là rất khác nhau. John cũng rất vô tình thu ca khúc "​Rain"​ tại nhà riêng với đoạn <​i>​solo ngược</​i>​ chỉ trước vài ngày so với "​I'​m Only Sleeping"​ và cảm thấy vô cùng hả hê khi tới phòng thu cùng phát hiện mới<​sup id="​cite_ref-9"​ class="​reference">​[9]</​sup>​. Ở phần cuối của "​Rain",​ Harrison cũng cố gắng đổi cách chơi giống "​I'​m Only Sleeping"​.
 +</​p><​p>"​Tomorrow Never Knows" là ca khúc đầu tiên được thu âm, song lại là ca khúc cuối cùng của album. Ca khúc được thu trên một hợp âm duy nhất (đô), kèm với đó là vài tạp âm được Paul chuẩn bị: những băng thâu tua ngược, hoặc tua nhanh, trộn lẫn với các băng thâu được chỉnh sửa bởi khoảng chục kỹ thuật viên, tạo ra hiệu ứng rõ ràng của psychedelic rock. Những cố gắng của George Martin và đội ngũ của EMI, đứng đầu là Geoff Emerick đã giúp cho ban nhạc thể hiện được tư tưởng của John Lennon: <​i>"​Như Đạt-lại Lạt-ma đang hát trên núi cao."</​i>​ Họ thực hiện việc đó bằng cách quay micro của John về phía một chiếc hammond organ lớn, cách làm này làm cho tiếng organ trở nên rõ hơn, trong khi giọng hát trở nên xa và vang<sup id="​cite_ref-lewisohn_4-2"​ class="​reference">​[4]</​sup>​. George Martin nói: <​i>"​Trong tất cả các ca khúc của The Beatles, đây là ca khúc duy nhất không thể chỉnh âm lại được vì ta không thể làm được thứ âm thanh như vào lúc đó. Những tạp âm xuất hiện và biến mất rất nhanh trong hiệu ứng âm thanh là không thể tái hiện lại được."</​i><​sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<​p>​Bìa album được thiết kế bởi nghệ sĩ người Đức Klaus Voormann, một trong những người bạn từ rất lâu của The Beatles từ khi họ còn biểu diễn ở Hamburg. Voormann trình bày các miếng hình cắt dán từ những bức vẽ được thể hiện bởi chính các Beatle theo phong cách của Aubrey Beardsley<​sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup>,​ kèm với những bức ảnh chụp bởi Robert Whitaker trong giai đoạn 1964-1966. Trong <​i>​Anthology 3</​i>,​ Voormann cũng dùng bức ảnh của <​i>​Revolver</​i>​ nhưng thay thế bằng một số hình mới hơn. Bức hình của George Harrison trong bìa cũng được chính Harrison sau này làm bìa cho đĩa đơn của anh, "When We Was Fab".
 +</​p><​p>​Bìa album giành giải Grammy cho bìa đĩa xuất sắc nhất vào năm 1966<sup id="​cite_ref-12"​ class="​reference">​[12]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Tên album, "​Revolver"​ ("​khẩu súng lục",​ hay "​người giải phóng"​),​ thực sự là một điều gây nhiều tò mò. The Beatles cũng gặp khó khăn trong việc giải thích tên gọi này. Đã có nhiều phỏng đoán. Barry Miles trong cuốn sách <​i>​Paul McCartney: Many Years from Now</​i>​ nói thực chất ban nhạc muốn tên "​Abracadabra",​ song tên này cũng đã bị sử dụng; sau đó ý tưởng đã thay đổi: Lennon muốn tên là "Four Sides of the Eternal Triangle",​ trong khi Starr lại thích "After Geography"​ để đối lập với album <​i>​Aftermath</​i>​ của The Rolling Stones, rồi sau đó là "Magic Circles",​ "​Beatles on Safari",​ "​Pendulum"​. Cuối cùng họ thống nhất "​Revolver"​ trong một chuyến lưu diễn ở Nhật Bản mùa hè năm 1966<sup id="​cite_ref-norwegianwood_13-0"​ class="​reference">​[13]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<​p>​Trong thời gian đầu của The Beatles, ban nhạc chỉ đề cập tới tình yêu và các cô gái. "​Nowhere Man" trong <​i>​Rubber Soul</​i>​ năm 1965 là ca khúc đầu tiên của họ thoát khỏi tư tưởng này. Với <​i>​Revolver</​i>,​ quan điểm này được hoàn thiện, bổ sung bởi những ý tưởng và tính cách khác nhau của từng thành viên. Nói cách khác, từ <​i>​Revolver</​i>,​ âm nhạc của The Beatles là trải nghiệm của các thành viên chứ không còn là những câu chuyện tưởng tượng, như vào thời kỳ Beatlemania trước kia.
 +</​p><​p>​Đối với Lennon-McCartney,​ họ vẫn cùng nhau thảo luận và tạo nên những sáng tác bất hủ. Song tính cá nhân đã thể hiện rõ ràng hơn: họ thường mang tới cho nhau xem một tác phẩm hoàn chỉnh, và người kia chỉ có thể thêm được chút ít đoạn luyến láy, chút ý tưởng về giai điệu hoặc ca từ.
 +</​p><​p>​John Lennon là người sáng tác các ca khúc "​I'​m Only Sleeping",​ "And Your Bird Can Sing", "She Said She Said" và "​Doctor Robert"​. Ảnh hưởng bởi LSD, anh đã đưa những trải nghiệm về sử dụng chất kích thích của mình vào các ca khúc. "​Doctor Robert"​ kể về một vị bác sĩ người New York kê đơn sử dụng amphetamin. Chuyến đi Los Angeles là nội dung của "She Said She Said", trong khi đó "​Tomorrow Never Knows" là một chuyến hành lễ ở Tây Tạng. "And Your Bird Can Sing", ca khúc mang tính psychedelic rock nhất của album, được chơi guitar theo hơi hướng mà người ta có thể thấy trong "​Ticket to Ride".
 +</​p><​p>​Đối với Paul McCartney, anh sử dụng nhiều hơn hòa âm của các nhạc cụ khác. "For No One", "Here, There and Everywhere"​ và "​Eleanor Rigby" xuất phát trong những giai đoạn đầu của mối tình của anh với Jane Asher: "For No One" được sáng tác sau một cuộc cãi nhau, "Here, There and Everywhere",​ với cảm hứng từ hòa ca của The Beach Boys, là lý tưởng của anh về tình yêu hoàn hảo. "​Eleanor Rigby" là câu chuyện của một nữ tu cô đơn trong nhà thờ, được bè chỉ bởi dàn dây 4 người. McCartney cũng viết cho Ringo Starr một trong những ca khúc bất hủ của ban nhạc, "​Yellow Submarine",​ ca khúc sau này trở thành bộ phim và album theo kèm của The Beatles. "​Eleanor Rigby" và "​Yellow Submarine"​ cùng xuất hiện ở mặt A trong đĩa đơn của <​i>​Revolver</​i>​. McCartney cũng là tác giả của "Good Day Sunshine",​ một ca khúc lấy ý tưởng của The Lovin' Spoonful, và "Got to Get You into My Life", một ca khúc nói về trải nghiệm dùng thuốc kích thích theo chủ đề của Lennon.
 +</​p><​p>​George Harrison tranh thủ thể hiện những trải nghiệm về sáng tác của mình trong album, với 3 ca khúc, trong đó có ca khúc mở đầu, "​Taxman"​. Với "Love You To", Harrison đã thực sự say mê những nhạc cụ Ấn Độ, nhất là cây đàn sitar. Trong "I Want to Tell You", lần đầu Harrison nói với người nghe những khó khăn của anh trong việc diễn đạt.
 +</p>
 +
 +<​p><​i>​Revolver</​i>​ phát hành ngày 5 tháng 8 năm 1966, sau một chút so với <​i>​Pet Sounds</​i>​ của The Beach Boys, và là câu trả lời của The Beatles tới ban nhạc phía bên kia đại dương. Album có được thành công vang dội ở 2 bên bờ Đại Tây Dương. Với album, The Beatles cân bằng kỷ lục của Elvis Presley với 7 LP đứng đầu bảng xếp hạng. Tại Anh, album vươn lên số 1 tại UK Albums Chart ngày 13 tháng 8 và chiếm giữ 7 tuần liên tiếp<​sup id="​cite_ref-21"​ class="​reference">​[21]</​sup>​. Đây là album bán chạy thứ hai của năm 1966, sau album <​i>​The Sound of Music</​i>​. Ở Mỹ, <​i>​Revolver</​i>​ cũng có 6 tuần trên đỉnh của <​i>​Billboard</​i>​ 200<sup id="​cite_ref-22"​ class="​reference">​[22]</​sup>​ và 5 lần có được chứng chỉ bạch kim của RIAA<sup id="​cite_ref-23"​ class="​reference">​[23]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Vào tháng 8 năm 1966, Ray Davies, trưởng nhóm The Kinks, bình luận về các ca khúc của album trên tạp chí <​i>​Disc and Music Echo Magazine</​i>​. Davies nhận xét "​Yellow Submarine"​ là một ca khúc ngớ ngẩn, "​Taxman"​ bộc lộ nhiều hạn chế, song với "Here, There And Everywhere",​ "​I'​m Only Sleeping"​ và "Good Day Sunshine",​ anh đánh giá The Beatles đã trở về đúng với những con người của họ. Davies tuy vậy vẫn thích <​i>​Rubber Soul</​i>​ hơn<sup id="​cite_ref-24"​ class="​reference">​[24]</​sup>​.
 +</​p><​p><​i>​Revolver</​i>​ thực tế được coi là một trong những album nhạc Rock xuất sắc nhất, được đặt ở vị trí trang trọng trong những bảng xếp hạng của <​i>​Rolling Stone</​i><​sup id="​cite_ref-25"​ class="​reference">​[25]</​sup>,​ <​i>​Time</​i><​sup id="​cite_ref-26"​ class="​reference">​[26]</​sup>,​ <​i>​Q</​i><​sup id="​cite_ref-27"​ class="​reference">​[27]</​sup>​ và VH1<sup id="​cite_ref-28"​ class="​reference">​[28]</​sup>​. PopMatters gọi album là <​i>"​sản phẩm của những người xuất sắc nhất của nhạc pop, với tất cả tính nghệ thuật và sự thành tâm."</​i><​sup id="​cite_ref-29"​ class="​reference">​[29]</​sup>​Allmusic nói <​i>"​album đỉnh cao của mọi đỉnh cao chỉ sau </​i>​Sgt. Pepper<​i>​."</​i><​sup id="​cite_ref-30"​ class="​reference">​[30]</​sup></​p>​
 +<p>
 +Toàn bộ phần lời và nhạc sáng tác bởi Lennon-McCartney,​ các sáng tác khác được ghi chú bên cạnh. </​p>​
 +<​p>​Bản LP của <​i>​Revolver</​i>​ phát hành bởi Capitol Records là lần cuối cùng hãng có cơ hội được phát hành một ấn bản riêng của The Beatles tại Bắc Mỹ. Các ca khúc "​I'​m Only Sleeping",​ "And Your Bird Can Sing" và "​Doctor Robert"​ không có mặt trong album vì đã xuất hiện trong <​i>​Yesterday and Today</​i>​ đã được phát hành trước đó. Vậy nên album ở Bắc Mỹ chỉ có 11 ca khúc với độ dài 28:20.
 +</​p><​p>​Ngày 30 tháng 4 năm 1987, album được ghi lại dưới dạng CD theo ấn bản gốc tại Anh. Tới ngày 21 tháng 7, các ca khúc được phát hành dưới dạng LP và băng từ. Nó được chỉnh âm vào năm 2009.
 +</p>
 +
 +
 +<​p>​Theo ghi chép của Mark Lewisohn.
 +</​p><​p><​b>​The Beatles</​b>​
 +</p>
 +<​ul><​li>​John Lennon – lead, acoustic và guitar đệm, hát chính, hát nền và hát đuổi, piano, Hammond organ và harmonium, tay vỗ, maraca, xắc sô và các hiệu ứng âm thanh khác.</​li>​
 +<​li>​Paul McCartney – lead, acoustic và guitar bass, hát chính, hát nền và hát đuổi, piano, clavichord, tay vỗ và hiệu ứng âm thanh.</​li>​
 +<​li>​George Harrison – lead, acoustic và guitar đệm, hát chính, hát nền và hát đuổi, sitar, tay vỗ, maraca, xắc sô và các hiệu ứng âm thanh khác.</​li>​
 +<​li>​Ringo Starr – trống và bộ gõ, hát nền và hát đuổi, hát chính trong "​Yellow Submarine",​ tay vỗ, maraca, xắc sô và các hiệu ứng âm thanh khác.</​li></​ul><​p><​b>​Nghệ sĩ tham gia</​b>​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Anil Bhagwat – tabla trong "Love You To"​.</​li>​
 +<​li>​Alan Civil – kèn cor trong "For No One"​.</​li>​
 +<​li>​Brian Jones, Marianne Faithfull, Neil Aspinall, Pattie Boyd và Donovan – giọng nói trong "​Yellow Submarine"​.</​li>​
 +<​li>​Geoff Emerick – thu âm và kĩ thuật âm thanh, lồng tiếng diễu hành trong "​Yellow Submarine"​.</​li>​
 +<​li>​George Martin – nhà sản xuất, thu âm; piano trong "Good Day Sunshine"​ và "​Tomorrow Never Knows",​ Hammond organ trong "Got to Get You into My Life", lồng tiếng diễu hành trong "​Yellow Submarine"​.</​li>​
 +<​li>​Mal Evans – trống bass và giọng nói trong "​Yellow Submarine"​.</​li>​
 +<​li>​Dàn dây trong "​Eleanor Rigby",​ chỉ huy bởi George Martin (và McCartney), bao gồm: Tony Gilbert, Sidney Sax, John Sharpe, Jurgen Hess – violon; Stephen Shingles, John Underwood – viola; Derek Simpson, Norman Jones – cello.</​li>​
 +<​li>​Dàn hơi trong "Got To Get You Into My Life", chỉ huy bởi George Martin (và McCartney), bao gồm: Eddie Thornton, Ian Hamer, Les Condon – trumpet; Peter Coe, Alan Branscombe – tenor saxophone</​li></​ul>​
 +<​p>​Năm 1997, album được xếp hạng album vĩ đại nhất mọi thời đại trong bài báo <​i>​Music of the Millenium</​i>,​ phối hợp bởi HMV Group, Channel 4, <​i>​The Guardian</​i>​ và Classic FM<sup id="​cite_ref-33"​ class="​reference">​[33]</​sup>​. Năm 2000, tạp chí <​i>​Q</​i>​ xếp <​i>​Revolver</​i>​ ở vị trí số một trong danh sách 100 Album của Anh vĩ đại nhất. Tạp chí cũng xếp album vào vị trí số 4 trong danh sách Những album vĩ đại nhất mọi thời đại vào năm 2006. Năm 2001, VH1 xếp album là album vĩ đại nhất mọi thời đại, điều mà độc giả tờ <​i>​Rolling Stone</​i>​ làm tương tự vào năm 2002. Tới năm 2004, <​i>​Rolling Stone</​i>​ công bố album ở vị trí thứ 3 trong danh sách "500 album vĩ đại nhất",​ chỉ sau <​i>​Sgt. Pepper'​s Lonely Hearts Club Band</​i>​ và <​i>​Pet Sounds</​i>​. Năm 2006, <​i>​Time</​i>​ cũng chọn <​i>​Revolver</​i>​ là album vĩ đại nhất. Cùng năm, <​i>​Guitar World</​i>​ xếp hạng 10 cho danh sách <​i>​Những album guitar xuất sắc nhất</​i><​sup id="​cite_ref-37"​ class="​reference">​[37]</​sup>​. Năm 2010, album được tờ <​i>​L'​Osservatore Romano</​i>​ của Holy See chọn là album vĩ đại nhất mọi thời đại<​sup id="​cite_ref-38"​ class="​reference">​[38]</​sup>​. Album hiện tại vẫn xếp hạng số 9 trong bảng xếp hạng album của Rate Your Music<​sup id="​cite_ref-39"​ class="​reference">​[39]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Có 3 album hâm mộ được làm theo <​i>​Revolver</​i>:​ <​i>​Revolver Jazz</​i>​ của Don Randi Trio (1966); <​i>​The Revolver Suite</​i>​ của Bozo Allegro (Marx Music, 1998); <​i>​Revolver Reloaded</​i>​ của nhiều nghệ sĩ (Mojo Records, 2006).
 +</p>
 +
 +<div class="​refbegin columns references-column-count references-column-count-2"​ style="​-moz-column-count:​ 2; -webkit-column-count:​ 2; column-count:​ 2;">​
 +<​ul><​li><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Pháp)</​b>​ <span class="​citation book">​The Beatles (2000). <​i>​The Beatles Anthology</​i>​. Seuil. tr. 367. ISBN 2-02-041880-0.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=The+Beatles&​amp;​rft.aulast=The+Beatles&​amp;​rft.btitle=The+Beatles+Anthology&​amp;​rft.date=2000&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=2-02-041880-0&​amp;​rft.pages=367&​amp;​rft.pub=Seuil&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​citation book">​Bill Harry (1992). <​i>​The Ultimate Beatles Encyclopedia</​i>​. London: Virgin Books. ISBN 0-86369-681-3.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Bill+Harry&​amp;​rft.aulast=Bill+Harry&​amp;​rft.btitle=The+Ultimate+Beatles+Encyclopedia&​amp;​rft.date=1992&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-86369-681-3&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Virgin+Books&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Pháp)</​b>​ <span class="​citation book">​Tim Hill (2008). <​i>​The Beatles</​i>​ (bằng tiếng Pháp) (ấn bản 2007). Paris: Place des Victoires. tr. 448. ISBN 978-2-84459-199-9.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Tim+Hill&​amp;​rft.aulast=Tim+Hill&​amp;​rft.btitle=The+Beatles&​amp;​rft.date=2008&​amp;​rft.edition=2007&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-2-84459-199-9&​amp;​rft.pages=448&​amp;​rft.place=Paris&​amp;​rft.pub=Place+des+Victoires&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Pháp)</​b>​ <span class="​citation book">​Daniel Ichbiah (2009). <i>Et Dieu créa les Beatles</​i>​ (bằng tiếng Pháp). Les Cahiers de l'​Info. tr. 293. ISBN 978-2-9166-2850-9.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Daniel+Ichbiah&​amp;​rft.aulast=Daniel+Ichbiah&​amp;​rft.btitle=Et+Dieu+cr%C3%A9a+les+Beatles&​amp;​rft.date=2009&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-2-9166-2850-9&​amp;​rft.pages=293&​amp;​rft.pub=Les+Cahiers+de+l%27Info&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Pháp)</​b>​ <span class="​citation book">​Daniel Lesueur (1997). <​i>​Les Beatles</​i>​ (bằng tiếng Pháp). Alternatives &amp; Parallèles. tr. 248. ISBN 2-86227-138-1.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Daniel+Lesueur&​amp;​rft.aulast=Daniel+Lesueur&​amp;​rft.btitle=Les+Beatles&​amp;​rft.date=1997&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=2-86227-138-1&​amp;​rft.pages=248&​amp;​rft.pub=Alternatives+%26+Parall%C3%A8les&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​citation book">​Mark Lewisohn (1988). <​i>​The Beatles</​i>​ (bằng tiếng Anh). New York: Harmony Books. tr. 204. ISBN 0-517-57066-1.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Mark+Lewisohn&​amp;​rft.aulast=Mark+Lewisohn&​amp;​rft.btitle=The+Beatles&​amp;​rft.date=1988&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-517-57066-1&​amp;​rft.pages=204&​amp;​rft.place=New+York&​amp;​rft.pub=Harmony+Books&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Pháp)</​b>​ <span class="​citation book">​Ian MacDonald (2010). <​i>​Revolution in the Head</​i>​. Le Mot et le Reste. ISBN 978-2-360540082.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Ian+MacDonald&​amp;​rft.aulast=Ian+MacDonald&​amp;​rft.btitle=Revolution+in+the+Head&​amp;​rft.date=2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-2-360540082&​amp;​rft.pub=Le+Mot+et+le+Reste&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​citation book">​George Martin (1994). <​i>​Summer of Love</​i>​ (bằng tiếng Anh). Little, Brown. ISBN 0-316-54783-2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=George+Martin&​amp;​rft.aulast=George+Martin&​amp;​rft.btitle=Summer+of+Love&​amp;​rft.date=1994&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-316-54783-2&​amp;​rft.pub=Little%2C+Brown&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Pháp)</​b>​ <span class="​citation book">​Mojo (2004). <​i>​The Beatles, 1961–1970</​i>​ (bằng tiếng Pháp). Éditions de Tournon. tr. 456. ISBN 2-914237-35-9.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Mojo&​amp;​rft.aulast=Mojo&​amp;​rft.btitle=The+Beatles%2C+1961%E2%80%931970&​amp;​rft.date=2004&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=2-914237-35-9&​amp;​rft.pages=456&​amp;​rft.pub=%C3%89ditions+de+Tournon&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Pháp)</​b>​ <span class="​citation book">​Philip Norman (2010). <​i>​John Lennon</​i>​ (bằng tiếng Pháp) (ấn bản 2008). Paris: Robert Laffont. tr. 862. ISBN 978-2-221-11516-9.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Philip+Norman&​amp;​rft.aulast=Philip+Norman&​amp;​rft.btitle=John+Lennon&​amp;​rft.date=2010&​amp;​rft.edition=2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-2-221-11516-9&​amp;​rft.pages=862&​amp;​rft.place=Paris&​amp;​rft.pub=Robert+Laffont&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Pháp)</​b>​ <span class="​citation book">​François Plassat (2010). <​i>​Paul McCartney</​i>​ (bằng tiếng Pháp). Paris: JBz &amp; Cie. tr. 544. ISBN 978-2-75560-651-5.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Fran%C3%A7ois+Plassat&​amp;​rft.aulast=Fran%C3%A7ois+Plassat&​amp;​rft.btitle=Paul+McCartney&​amp;​rft.date=2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-2-75560-651-5&​amp;​rft.pages=544&​amp;​rft.place=Paris&​amp;​rft.pub=JBz+%26+Cie&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Pháp)</​b>​ <span class="​citation book">​Steve Turner (2006). <​i>​L'​intégrale Beatles</​i>​ (bằng tiếng Pháp) . Hors Collection. tr. 288. ISBN 2-258-06585-2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Steve+Turner&​amp;​rft.aulast=Steve+Turner&​amp;​rft.btitle=L%27int%C3%A9grale+Beatles&​amp;​rft.date=2006&​amp;​rft.edition=1994%2C+1999&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=2-258-06585-2&​amp;​rft.pages=288&​amp;​rft.pub=Hors+Collection&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li>​Olivier Julien, theo Jean Mongrédien,​ <​i>​The Beatles: Revolver, du blues à la pop-music</​i>,​ Đại học Paris IV, 1993, tr. 196.</​li>​
 +<​li>​Robert Freeman, <​i>​The Revolver Sessions</​i>,​ London, UFO books, 1991.</​li>​
 +<​li>​Geoffrey Giuliano, <​i>​Revolver:​ The Secret History Of The Beatles</​i>,​ London, John Blake Publishing Ltd, 2006, 317 p., relié. ISBN 9781844541607</​li></​ul></​div>​
 +
 +<div class="​reflist columns references-column-count references-column-count-3"​ style="​-moz-column-count:​ 3; -webkit-column-count:​ 3; column-count:​ 3; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-rolling-1">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​500 Greatest Albums of All Time: The Beatles - Revolver</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Acclaimed Music, a</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Acclaimed Music, b</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-lewisohn-4">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Mark Lewisohn (1988). ​ Hamlyn, biên tập. <​i>​The Complete Beatles Recording Sessions: The Official Story of the Abbey Road Years</​i>​. Londres. ISBN 0-600-55784-7.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Mark+Lewisohn&​amp;​rft.aulast=Mark+Lewisohn&​amp;​rft.btitle=The+Complete+Beatles+Recording+Sessions%3A+The+Official+Story+of+the+Abbey+Road+Years&​amp;​rft.date=1988&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-600-55784-7&​amp;​rft.place=Londres&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-anthology-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​George Harrison, John Lennon, Paul McCartney, Ringo Starr (2000). ​ Seuil, biên tập. <​i>​The Beatles Anthology</​i>​. ISBN 2-02-041880-0.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.btitle=The+Beatles+Anthology&​amp;​rft.date=2000&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=2-02-041880-0&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-emerick-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Geoff Emerick, Here There and Everywhere, My Life Recording the Music of the Beatles, Gotham Books, 2006, ISBN 978-1-592-40269-4,​ p.118-119 et 129</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Geoff Emerick, Here There and Everywhere, My Life Recording the Music of The Beatles, Gotham Books, 2006, P.10-12, ISBN 978-1-59240-269-4</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Barry Miles</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​The Beatles Anthology, bonus disc</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-10"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​George Martin, Summer of love, The Making of Sgt Pepper'​s,​ 1995, Trans-Atlantic Publications;​ New Ed edition</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Bertrand Lemonnier (1995). ​ Kimé, biên tập. <​i>​L'​Angleterre des Beatles</​i>​ (bằng tiếng français). Le sens de l'​histoire. tr. 259. ISBN 2-84174-016-1.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Bertrand+Lemonnier&​amp;​rft.aulast=Bertrand+Lemonnier&​amp;​rft.btitle=L%27Angleterre+des+Beatles&​amp;​rft.date=1995&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=2-84174-016-1&​amp;​rft.pages=259&​amp;​rft.pub=Le+sens+de+l%27histoire&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Infoplease.com (biên tập). “Grammy Awards 1966”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.btitle=Grammy+Awards+1966&​amp;​rft.date=3+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.infoplease.com%2Fipa%2FA0150554.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-norwegianwood-13"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Notes sur la pochette de <​i>​Revolver</​i></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-14"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​http://​www.allmusic.com/​album/​r1518</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​BBC - Music - Review of The Beatles - Revolver</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-16"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Maxim”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 10 tháng 2 năm 2015</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.btitle=Maxim&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2015&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.blender.com%2Fguide%2Fback-catalogue%2F53026%2Frevolver.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-17"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“The Beatles: Revolver”. Pitchfork<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 10 tháng 2 năm 2015</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.btitle=The+Beatles%3A+Revolver&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2015&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.place=Pitchfork&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fpitchfork.com%2Freviews%2Falbums%2F13434-revolver%2F&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-18"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​McCormick,​ Neil (ngày 7 tháng 9 năm 2009). “The Beatles - Revolver, review”. <​i>​The Daily Telegraph</​i>​ (London).</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.atitle=The+Beatles+-+Revolver%2C+review&​amp;​rft.au=McCormick%2C+Neil&​amp;​rft.aufirst=Neil&​amp;​rft.aulast=McCormick&​amp;​rft.date=7+th%C3%A1ng+9+n%C4%83m+2009&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=The+Daily+Telegraph&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.telegraph.co.uk%2Fculture%2Fmusic%2Fthe-beatles%2F6150301%2FThe-Beatles-Revolver-review.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-19"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Rolling Stone | News</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-20"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​The Beatles - Revolver (album review) | Sputnikmusic</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-21"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Sharon Mawer. ​ The Official UK Charts Company, biên tập. “Album Chart History 1966”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Sharon+Mawer&​amp;​rft.aulast=Sharon+Mawer&​amp;​rft.btitle=Album+Chart+History+1966&​amp;​rft.date=1+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.theofficialcharts.com%2Falbum_chart_history_1966.php&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-22"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Number One Albums of 1966 (USA)”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.btitle=Number+One+Albums+of+1966+%28USA%29&​amp;​rft.date=2+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fen.wikipedia.org%2Fwiki%2FNumber-one_albums_of_1966_%28USA%29&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-23"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​RIAA (biên tập). “Gold and Platinum Top 100 Albums”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 1.</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.btitle=Gold+and+Platinum+Top+100+Albums&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.riaa.com%2Fgoldandplatinumdata.php%3Fresultpage%3D4%26table%3DtblTop100&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-24"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Ray Davies (août 1967). ​ Disc and Music Echo Magazine, biên tập. “Ray Davies reviews the Beatles LP”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Ray+Davies&​amp;​rft.aulast=Ray+Davies&​amp;​rft.btitle=Ray+Davies+reviews+the+Beatles+LP&​amp;​rft.date=2+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fkinks.it.rit.edu%2Fmisc%2Farticles%2Fbeatles.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-25"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Album Reviews: Revolver”. 2003<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập <span class="​nowrap">​18 octobre</​span>​ 2009</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.btitle=Album+Reviews%3A+Revolver&​amp;​rft.date=2003&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.rollingstone.com%2Fnews%2Fstory%2F6595634%2F3_revolver&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-26"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Josh Tyrangiel et Alan Light (ngày 13 tháng 11 năm 2006). ​ Time Magazine, biên tập. “The All-TIME 100 Albums”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Josh+Tyrangiel+et+Alan+Light&​amp;​rft.aulast=Josh+Tyrangiel+et+Alan+Light&​amp;​rft.btitle=The+All-TIME+100+Albums&​amp;​rft.date=2+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.time.com%2Ftime%2F2006%2F100albums%2Findex.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-27"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Q Magazine biên tập (juin 2000). “The 100 Greatest British Albums Ever”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.btitle=The+100+Greatest+British+Albums+Ever&​amp;​rft.date=2+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.rocklistmusic.co.uk%2Fqlists.html%23100%2520Greatest%2520British%2520Albums&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-28"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​VH1 biên tập (2000). “All Time Album Top 100”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.btitle=All+Time+Album+Top+100&​amp;​rft.date=2+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.timepieces.nl%2FTop100%2527s%2F2001VH1MusicRadio.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-29"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​David Medsker (ngày 29 tháng 3 năm 2004). ​ PopMatters, biên tập. “The Beales: Revolver - PopMatters Music Review”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=David+Medsker&​amp;​rft.aulast=David+Medsker&​amp;​rft.btitle=The+Beales%3A+Revolver+-+PopMatters+Music+Review&​amp;​rft.date=2+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.popmatters.com%2Fmusic%2Freviews%2Fb%2Fbeatles-revolvermft.shtml&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-30"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Stephen Thomas Erlewine. ​ Allmusic, biên tập. “Revolver Review”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.au=Stephen+Thomas+Erlewine&​amp;​rft.aulast=Stephen+Thomas+Erlewine&​amp;​rft.btitle=Revolver+Review&​amp;​rft.date=2+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.allmusic.com%2Fcg%2Famg.dll%3Fp%3Damg%26token%3D%26sql%3D10%3Aaifqxql5ldae&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-31"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Chart Stats - The Beatles - Revolver”. <​i>​chartstats.com</​i>​. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2012<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.atitle=Chart+Stats+-+The+Beatles+-+Revolver&​amp;​rft.date=3+th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=chartstats.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.chartstats.com%2Frelease.php%3Frelease%3D36373&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +
 +<li id="​cite_note-33"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​i>​Music of the Millennium</​i></​span>​
 +</li>
 +
 +
 +
 +<li id="​cite_note-37"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​“100 Greatest Guitar Albums”. <​i>​Guitar World</​i>​. Tháng 10 năm 2006.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.atitle=100+Greatest+Guitar+Albums&​amp;​rft.date=th%C3%A1ng+10+n%C4%83m+2006&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Guitar+World&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span> ​ A copy can be found at <span class="​citation web">​“Guitar World'​s 100 Greatest Guitar Albums Of All Time - Rate Your Music”. <​i>​rateyourmusic.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ARevolver&​amp;​rft.atitle=Guitar+World%27s+100+Greatest+Guitar+Albums+Of+All+Time+-+Rate+Your+Music&​amp;​rft.date=12+th%C3%A1ng+10+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=rateyourmusic.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Frateyourmusic.com%2Flist%2FBoggs1027%2Fguitar_worlds_100_greatest_guitar_albums_of_all_time&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-38"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​From the Pope to Pop: Vatican'​s Top 10 List" by <​i>​The New York Times</​i></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-39"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Rateyourmusic.com - Albums Chart</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1300
 +Cached time: 20181027035632
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.892 seconds
 +Real time usage: 1.012 seconds
 +Preprocessor visited node count: 9862/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 225396/​2097152 bytes
 +Template argument size: 28690/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 11/40
 +Expensive parser function count: 1/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 27051/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.204/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 3.79 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 733.233 ​     1 -total
 + ​22.77% ​ 166.985 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Track_listing
 + ​17.87% ​ 131.022 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​12.10% ​  ​88.719 ​    15 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_s&​aacute;​ch
 + ​10.58% ​  ​77.551 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_album
 +  9.36%   ​68.641 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 +  7.90%   ​57.927 ​    15 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_web
 +  7.79%   ​57.107 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 +  7.71%   ​56.546 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_&#​273;​i&#​7873;​u_h&#​432;&#​7899;​ng_ngh&#​7879;​_s&#​297;​_&​acirc;​m_nh&#​7841;​c
 +  7.14%   ​52.370 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_&#​273;​i&#​7873;​u_h&#​432;&#​7899;​ng
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​839623-0!canonical and timestamp 20181027035631 and revision id 31940328
 + ​--></​div>​
 +
 +</​HTML>​
012830-revolver-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:10 (external edit)