User Tools

Site Tools


000330-h-nh-ch-nh-vi-t-nam-th-i-b-c-thu-c-l-n-4-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

000330-h-nh-ch-nh-vi-t-nam-th-i-b-c-thu-c-l-n-4-la-gi [2018/11/07 17:10] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​div><​table class="​table"​ style="​border:​ 1px solid lightgray; float: right; padding: 0.3px; margin: 0 0 0.6em 0.6em; font-size: 95%; width: 200px;"><​tbody><​tr><​th style="​padding:​ 5px; background:#​ccccff"​ align="​center">​Loạt bài<​br/>​Lịch sử hành chính Việt Nam
 +</th>
 +<td align="​top"><​img alt="​Bản đồ Việt Nam" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​2c/​Viet_Nam_Trong.png/​30px-Viet_Nam_Trong.png"​ width="​30"​ height="​50"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​2c/​Viet_Nam_Trong.png/​45px-Viet_Nam_Trong.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​2c/​Viet_Nam_Trong.png/​60px-Viet_Nam_Trong.png 2x" data-file-width="​200"​ data-file-height="​333"/>​
 +</​td></​tr><​tr><​td colspan="​2">​
 +</​td></​tr></​tbody></​table><​p><​b>​Thời kỳ Bắc thuộc lần 4</b> của Việt Nam kéo dài 20 năm, bắt đầu từ năm 1407 khi nhà Minh đánh bại nhà Hồ và chấm dứt năm 1427 khi Lê Lợi đánh đuổi được quân Minh ra khỏi bờ cõi, giành thắng lợi hoàn toàn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Bộ máy cai trị và các đơn vị hành chính thời kỳ này do nhà Minh sắp đặt và điều chỉnh, trên cơ sở các đơn vị cũ từ thời nhà Trần và nhà Hồ.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​Năm 1406, nhà Minh dùng chiêu bài "phù Trần diệt Hồ" để mang quân sang xâm lược nước Đại Ngu. Nhà Hồ nhanh chóng thất bại hoàn toàn vào giữa năm 1407. Nước Đại Ngu bị tiêu diệt và bị sát nhập vào lãnh thổ Trung Quốc. Minh Thành Tổ nhân đó đổi gọi An Nam (tên gọi Việt Nam trong ngoại giao với Trung Quốc thời phong kiến) thành quận Giao Chỉ.
 +</p>
 +
 +<​p>​Nhà Minh chia quận Giao Chỉ làm 17 phủ là: Giao Châu, Bắc Giang, Lạng Giang, Tam Giang, Thái Nguyên, Tuyên Hóa, Kiến Bình, Tân An, Kiến Xương, Phụng Hóa, Thanh Hóa, Trấn Man, Lạng Sơn, Tân Bình, Nghệ An, Thuận Hóa và Thăng Hoa. Dưới 17 phủ là 47 châu, 154 huyện, 1 vệ, 13 sở, 1 thuyền chợ<​sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Năm 1408, Trương Phụ tâu về nhà Minh, Giao Chỉ đông tây dài 1760 dặm, nam bắc dài 2700 dặm.
 +</​p><​p>​Phần lớn các đơn vị hành chính thời thuộc Minh được đặt vào giữa năm 1407 khi Minh Thành Tổ vừa đánh bại được nhà Hồ. Nhiều phủ, châu, huyện được đổi tên trong thời gian này, gồm 5 phủ, 7 châu, 27 huyện; còn lại các đơn vị khác được giữ như thời Trần Hồ<sup id="​cite_ref-mtl26062_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup>​.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Giao_Ch.C3.A2u"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Giao_Châu">​Phủ Giao Châu</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Phủ Giao Châu gồm có 5 châu, bản phủ trực tiếp lãnh 2 huyện: Đông Quan, Từ Quảng. 5 châu gồm<​sup id="​cite_ref-mtl26062_2-1"​ class="​reference">​[2]</​sup>:​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Uy Man lĩnh 4 huyện: Sơn Định, Thanh Oai, Ứng Bình, Đại Đường</​li>​
 +<​li>​Phúc An lĩnh 3 huyện: Bảo Phúc, Phù Lưu, Thanh Đàm</​li>​
 +<​li>​Tam Đái lĩnh 6 huyện: Phù Long, Yên Lãng, Phù Ninh, Yên Lạc, Lập Thạch, Nguyên Long</​li>​
 +<​li>​Từ Liêm lĩnh 2 huyện: Đan Sơn, Thạch Thất</​li>​
 +<​li>​Lị Nhân lĩnh 6 huyện: Thanh Liêm,Bình Lục, Cổ Báng, Cổ Lễ, Lị Nhân, Cổ Giả</​li></​ul><​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_B.E1.BA.AFc_Giang"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Bắc_Giang">​Phủ Bắc Giang</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Gồm có 3 châu, bản phủ lĩnh 2 huyện Siêu Loại và Gia Lâm. 3 châu gồm<​sup id="​cite_ref-mtl263_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup>:​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Gia Lâm lĩnh 3 huyện: An Định, Tế Giang, Thiện Tài</​li>​
 +<​li>​Vũ Ninh lĩnh 5 huyện: Tiên Du, Vũ Ninh, Đông Ngàn, Từ Sơn, Yên Phong</​li>​
 +<​li>​Bắc Giang lĩnh 3 huyện Tân Phúc, Thiện Thệ, Yên Việt</​li></​ul><​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_L.E1.BA.A1ng_Giang"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Lạng_Giang">​Phủ Lạng Giang</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Gồm 3 châu, bản phủ trực tiếp lĩnh 5 huyện: Thanh Viễn, Cổ Dõng, Phượng Sơn, Na Ngạn, Lục Na. Ba châu gồm<​sup id="​cite_ref-mtl263_3-1"​ class="​reference">​[3]</​sup>:​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Lạng Giang lĩnh 4 huyện: Thanh An, Yên Ninh, Cổ Lũng, Bảo Lộc</​li>​
 +<​li>​Nam Sách lĩnh 3 huyện: Thanh Lâm, Chí Linh, Bình Hà</​li>​
 +<​li>​Thượng Hồng lĩnh 3 huyện: Đường Hào, Đường An, Đa Cầm</​li></​ul><​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Tam_Giang"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Tam_Giang">​Phủ Tam Giang</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Gồm 3 châu là<sup id="​cite_ref-mtl263_3-2"​ class="​reference">​[3]</​sup>:​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Thao Giang lĩnh 4 huyện: Sơn Vi, Ma Khê, Thanh Ba, Hạ Hoa</​li>​
 +<​li>​Tuyên Giang lĩnh 3 huyện: Đông Lan, Tây Lan, Hồ Nham</​li>​
 +<​li>​Đà Giang lĩnh 2 huyện: Lũng Bản, Cổ Nông</​li></​ul><​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Ki.E1.BA.BFn_B.C3.ACnh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Kiến_Bình">​Phủ Kiến Bình</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Vốn là Phủ Kiến Hưng thời Trần Hồ. Chỉ gồm 1 châu Trường Yên. Bản phủ trực tiếp lĩnh 5 huyện: Ý Yên, Yên Bản, Bình Lập, Đại Loan,Vọng Doanh.
 +</​p><​p>​Châu Trường Yên lĩnh 4 huyện: Uy Viễn, Yên Mô, Yên Ninh, Lê Bình
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_T.C3.A2n_An"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Tân_An">​Phủ Tân An</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Vốn là Phủ Tân Hưng thời Trần Hồ. Gồm có 3 châu, bản phủ trực tiếp lĩnh 5 huyện: Giáp Sơn, Thái Bình, Đa Cực, A Côi, Tây Quan. Ba châu gồm<​sup id="​cite_ref-mtl264_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup>:​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Đông Triều lĩnh 4 huyện: Đông Triều, An Lão, Cổ Phí, Thủy Đường</​li>​
 +<​li>​Tĩnh An lĩnh 8 huyện: Đông An, Chi Phong, An Lập, An Hòa, An Đại, Độc, Vạn Ninh, Vân Đồn</​li>​
 +<​li>​Hạ Hồng lĩnh 4 huyện: Trường Tân, Tứ Kỳ, Đồng Lợi, Thanh Miện</​li></​ul><​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Ki.E1.BA.BFn_X.C6.B0.C6.A1ng"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Kiến_Xương">​Phủ Kiến Xương</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Chỉ gồm 1 châu là Khoái, bản phủ trực tiếp lĩnh 4 huyện: Bồng Điền, Kiến Xương, Bố, Chân Lợi.
 +</​p><​p>​Châu Khoái lĩnh 5 huyện: Tiên Lữ, Thi Hóa, Đông Kết, Phù Dung,Vĩnh Hạc
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Ph.E1.BB.A5ng_H.C3.B3a"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Phụng_Hóa">​Phủ Phụng Hóa</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Vốn là Phủ Thiên Trường thời Trần Hồ. Gồm có 4 huyện: Mỹ Lộc, Giao Thủy, Tây Châu, Thuận Vi
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Thanh_H.C3.B3a"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Thanh_Hóa">​Phủ Thanh Hóa</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Gồm 3 châu, bản phủ lĩnh 7 huyện: Cổ Đằng, Cổ Hoằng, Đông Sơn, Cổ Lôi, Vĩnh Ninh, Yên Định, Lương Giang. Ba châu gồm có<sup id="​cite_ref-mtl264_4-1"​ class="​reference">​[4]</​sup>:​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Thanh Hóa lĩnh 4 huyện: Nga Lạc, Tế Giang, An Lạc, Lỗi Giang</​li>​
 +<​li>​Ái lĩnh 4 huyện: Hà Trung, Thống Ninh, Tống Giang, Chi Ngại</​li>​
 +<​li>​Cửu Chân lĩnh 4 huyện: Cổ Bình, Kết Duyệt, Duyên Giả, Nông Cống</​li></​ul><​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Tr.E1.BA.A5n_Man"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Trấn_Man">​Phủ Trấn Man</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Là phủ Long Hưng thời Trần Hồ, gồm 4 huyện: Tân Hóa, Đình Hà, Cổ Lũy, Thần Khê
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_L.E1.BA.A1ng_S.C6.A1n"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Lạng_Sơn">​Phủ Lạng Sơn</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Gồm 7 châu, bản phủ trực tiếp lĩnh 7 huyện: Tân An, Như Ngao, Đan Ba, Khâu Ôn, Trấn Di, Uyên, Đổng. Bảy châu gồm<​sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup>:​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Thất Nguyên lĩnh 6 huyện: Thùy Lãng, Cầm, Thoát, Dung, Pha, Bình</​li>​
 +<​li>​Thượng Văn lĩnh 3 huyện: Bôi Lan, Khánh Viễn, Khố</​li>​
 +<​li>​Hạ Văn</​li>​
 +<​li>​Vạn Nhai</​li>​
 +<​li>​Quảng Nguyên</​li>​
 +<​li>​Thượng Tư</​li>​
 +<​li>​Hạ Tư Lang</​li></​ul><​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_T.C3.A2n_B.C3.ACnh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Tân_Bình">​Phủ Tân Bình</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Gồm có 2 châu, bản phủ trực tiếp lĩnh 3 huyện: Phúc Khang, Nha Nghi, Tri Kiển. Hai châu gồm<​sup id="​cite_ref-mtl265_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup>:​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Chính Bình lĩnh 3 huyện: Chính Hòa, Cổ Đặng, Tòng Chất</​li>​
 +<​li>​Nam Linh lĩnh 3 huyện: Đan Duệ, Tả Bình, Dạ Độ</​li></​ul><​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Di.E1.BB.85n_Ch.C3.A2u"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Diễn_Châu">​Phủ Diễn Châu</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Chỉ gồm có 1 châu là Diễn. Bản phủ trực tiếp lĩnh 4 huyện: Thiên Đông, Phù Dung, Phù Lưu, Quỳnh Lâm
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Ngh.E1.BB.87_An"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Nghệ_An">​Phủ Nghệ An</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Gồm 2 châu, bản phủ trực tiếp lĩnh 8 huyện: Nha Nghi, Phi Lộc, Cổ Đỗ, Chi La, Chân Phúc, Thổ Du, Kệ Giang, Thổ Hoàng. Hai châu gồm<​sup id="​cite_ref-mtl265_6-1"​ class="​reference">​[6]</​sup>:​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Nam Tĩnh lĩnh 4 huyện: Hà Hoàng, Nham Thạch, Hà Hoa, Kỳ La</​li>​
 +<​li>​Hoan lĩnh 4 huyện: Thạch Đường, Đông Ngạn, Lộ Bình, Sa Nam</​li></​ul><​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Thu.E1.BA.ADn_H.C3.B3a"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Thuận_Hóa">​Phủ Thuận Hóa</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Gồm có 2 châu<​sup id="​cite_ref-mtl265_6-2"​ class="​reference">​[6]</​sup>:​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Thuận lĩnh 3 huyện: Ba Lăng, Lợi Điều, An Nhân</​li>​
 +<​li>​Hóa lĩnh 7 huyện: Lợi Bồng, Sĩ Vinh, Sa Lệnh, Trà Kệ, Tư Dung, Bồ Đài, Bồ Lãng</​li></​ul><​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Th.C3.A1i_Nguy.C3.AAn"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Thái_Nguyên">​Phủ Thái Nguyên</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Ban đầu vẫn là châu, sang năm 1408 mới thăng lên phủ<​sup id="​cite_ref-dda168_7-0"​ class="​reference">​[7]</​sup>​. Phủ lĩnh 11 huyện<​sup id="​cite_ref-mtl266_8-0"​ class="​reference">​[8]</​sup>:​ Phú Lương, Tư Nông, Vũ Lễ, Động Hỷ, Vĩnh Thông, Tuyên Hóa, Lộng Thạch, Đại Từ, Yên Định, Cảm Hóa, Thái Nguyên.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Tuy.C3.AAn_H.C3.B3a"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Tuyên_Hóa">​Phủ Tuyên Hóa</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Tức là Trấn Tuyên Quang thời Trần, Hồ. Đây cũng vốn là châu, sang năm 1408 mới thăng lên phủ<​sup id="​cite_ref-dda168_7-1"​ class="​reference">​[7]</​sup>​. Phủ lĩnh 9 huyện<​sup id="​cite_ref-mtl266_8-1"​ class="​reference">​[8]</​sup>:​ Khoáng, Đương Đạo, Văn Yên, Bình Nguyên, Để Giang, Thu Vật, Đại Man, Dương, Ất
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Ph.E1.BB.A7_Th.C4.83ng_Hoa"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phủ_Thăng_Hoa">​Phủ Thăng Hoa</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Gồm 4 châu: Thăng, Hoa, Tư, Nghĩa thuộc Quảng Nam và bắc Quảng Ngãi hiện nay<sup id="​cite_ref-dda16566_9-0"​ class="​reference">​[9]</​sup>​. Phủ này vốn chỉ đặt khống, trên thực tế nằm trên lãnh thổ Chiêm Thành vì đã bị vua Chiêm Thành mang quân ra chiếm lại vào năm 1407 khi Trương Phụ chưa kịp tiến đến chiếm đóng đây<​sup id="​cite_ref-dda168_7-2"​ class="​reference">​[7]</​sup>​. Trương Phụ chỉ tiến đến Hóa châu, thu hàng Đặng Tất rồi trở về<sup id="​cite_ref-dvsktt9_10-0"​ class="​reference">​[10]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<​p>​Quận Giao Chỉ được thiết lập bộ máy cai trị giống như các đơn vị hành chính của nhà Minh khi đó, gồm có 3 ty trực tiếp thuộc vào triều đình Yên Kinh:
 +</p>
 +<​ol><​li>​Đô chỉ huy sứ ty phụ trách quân chính</​li>​
 +<​li>​Thừa tuyên bố chính sứ ty phụ trách dân sự và tài chính</​li>​
 +<​li>​Đề hình án sát sứ ty phụ trách tư pháp</​li></​ol><​p>​Để tăng cường quản lý Giao Chỉ, năm 1419, theo đề nghị của Lý Bân, nhà Minh tổ chức lại hệ thống xã thôn thành lý và giáp. Cứ 10 hộ thành 1 giáp do Giáp trưởng đứng đầu; 110 hộ thành 1 lý do lý trưởng đứng đầu. Tương đương với lý, tại nội thành gọi là phường, tại ngoại thành gọi là sương. Chức năng chính của Lý trưởng và Giáp trưởng là thu thuế cho chính quyền đô hộ. Tổng số dân theo số liệu năm 1408 là 3.120.000 người<​sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Nhằm củng cố thêm bộ máy trấn trị người Việt, nhà Minh đặt ra 15 vệ tại các phủ, châu, huyện hiểm yếu gồm: Giao Châu tả vệ, Giao Châu hữu vệ, Giao Châu trung vệ (3 vệ này nằm trong phủ Giao Châu), Giao châu tiền vệ (tại phủ Bắc Giang), Giao Châu hậu vệ (ở Phủ Kiến Bình), Xương Giang vệ (phủ Lạng Giang), Trấn Man vệ (phủ Trấn Man), Tân Yên vệ (phủ Tân Yên), Tam Giang vệ (phủ Tam Giang), Thanh Hóa vệ (Phủ Thanh Hóa), Nghệ An vệ (phủ Nghệ An), Thuận Hóa vệ (Phủ Thuận Hóa), Thị Cầu thủ ngự thiên hộ sở (ở châu Vũ Ninh), Tân Bình thủ ngự thiên hộ sở (ở Phủ Tân Bình), Nam Tĩnh thủ ngự thiên hộ sở (ở châu Nam Tĩnh), Diễn Châu thủ ngự thiên hộ sở (ở Phủ Diễn Châu)<​sup id="​cite_ref-12"​ class="​reference">​[12]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Để đảm bảo giao thông liên lạc giữa các phủ, châu, huyện của Giao Chỉ với Trung Quốc, năm 1415, nhà Minh cho mở đường thủy Vĩnh An, Vạn Ninh, đặt trạm tiếp đón tận Khâm châu; đồng thời cho đặt trạm ngựa đến thẳng phủ Hoành châu. Trên toàn địa bàn Giao Chỉ có 374 nhà trạm, nhiều nhất là phủ Giao Châu có 51 nhà trạm<​sup id="​cite_ref-13"​ class="​reference">​[13]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +
 +<​ul><​li>​Đại Việt sử ký toàn thư</​li>​
 +<​li>​Viện Sử học (2007), <​i>​Lịch sử Việt Nam, tập 3</​i>,​ MXB Giáo dục</​li>​
 +<​li>​Đào Duy Anh (2005), <​i>​Đất nước Việt Nam qua các đời,</​i>​ Nhà xuất bản Văn hóa thông tin</​li>​
 +<​li><​i>​Minh thực lục - Quan hệ Trung Quốc - Việt Nam thế kỷ 14-17</​i>,​ Hồ Bạch Thảo dịch, Nhà xuất bản Hà Nội, 2010</​li></​ul>​
 +<div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Viện Sử học, sách đã dẫn, tr 62</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-mtl26062-2">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​i>​Minh thực lục - Quan hệ Trung Quốc - Việt Nam thế kỷ 14-17</​i>,​ tập 1, tr 260-262</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-mtl263-3">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​i>​Minh thực lục - Quan hệ Trung Quốc - Việt Nam thế kỷ 14-17</​i>,​ tập 1, tr 263</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-mtl264-4">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​i>​Minh thực lục - Quan hệ Trung Quốc - Việt Nam thế kỷ 14-17</​i>,​ tập 1, tr 264</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​i>​Minh thực lục - Quan hệ Trung Quốc - Việt Nam thế kỷ 14-17</​i>,​ tập 1, tr 265. Trong 7 châu, chỉ có 2 châu Thất Nguyên và Thượng Văn có ghi chi tiết các huyện</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-mtl265-6">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​i>​Minh thực lục - Quan hệ Trung Quốc - Việt Nam thế kỷ 14-17</​i>,​ tập 1, tr 265</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-dda168-7">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Đào Duy Anh, sách đã dẫn, tr 168</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-mtl266-8">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​i>​Minh thực lục - Quan hệ Trung Quốc - Việt Nam thế kỷ 14-17</​i>,​ tập 1, tr 266</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-dda16566-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Đào Duy Anh, sách đã dẫn, tr 165-166</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-dvsktt9-10"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Đại Việt sử ký toàn thư, bản kỷ quyển 9</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Viện Sử học, sách đã dẫn, tr 63</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Đào Duy Anh, sách đã dẫn, tr 171</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-13"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Viện Sử học, sách đã dẫn, tr 68</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1323
 +Cached time: 20181014004235
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.136 seconds
 +Real time usage: 0.157 seconds
 +Preprocessor visited node count: 444/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 16365/​2097152 bytes
 +Template argument size: 88/2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 5/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 5376/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.012/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 740 KB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​  ​85.539 ​     1 -total
 + ​54.19% ​  ​46.354 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​L&#​7883;​ch_s&#​7917;​_Vi&#​7879;​t_Nam_th&#​7901;​i_B&#​7855;​c_thu&#​7897;​c_l&#​7847;​n_4
 + ​48.41% ​  ​41.411 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 + ​14.77% ​  ​12.630 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 +  7.40%    6.326      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​L&#​7883;​ch_s&#​7917;​_h&​agrave;​nh_ch&​iacute;​nh_Vi&#​7879;​t_Nam
 +  3.15%    2.692      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​S&#​7917;​a
 +  2.25%    1.923      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Nowrap_end
 +  2.17%    1.856      3 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:&​bull;​w
 +  2.07%    1.770      2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:&​bull;​
 +  2.06%    1.759      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Nowrap_begin
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​838960-0!canonical and timestamp 20181014004235 and revision id 23312277
 + ​--></​div>​
 +
 +</​HTML>​
000330-h-nh-ch-nh-vi-t-nam-th-i-b-c-thu-c-l-n-4-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:10 (external edit)